KẾ HOẠCH Kiểm tra nội bộ Năm học 2024-2025

Lượt xem:

Đọc bài viết

PHÒNG GD&ĐT TP PHỦ LÝ

TRƯỜNG TIỂU HỌC B THANH SƠN

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:             Lê Hồng Phong, ngày     tháng 9 năm 2024
KẾ HOẠCH

Kiểm tra nội bộ Năm học 2024-2025

Căn cứ Luật Giáo dục 2019; Luật Thanh tra số 11/2022/QH15 ngày 14/11/2022 của Quốc hội khóa XV (Luật Thanh tra năm 2022), Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;

Căn cứ Công văn số 316/PGDĐT ngày 11/9/2024 của Phòng GDĐT Phủ Lý về việc tăng cường thực hiện các nhiệm vụ giải pháp trọng tâm năm học 2024 – 2025 của ngành Giáo dục;Công văn số 335/PGDĐT ngày 17/9/2024 của Phòng GDĐT Phủ Lý về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Tiểu học, năm học 2024-2025;

Căn cứ Công văn số 1053/SGDĐT-TTr ngày 09/9/2024 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam về việc hướng dẫn thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra năm học 2024 – 2025; Kế hoạch số 46/KH-PGDĐT ngày 23/9/2024 của Phòng GDĐT Phủ Lý về Kế hoạch công tác Kiểm tra nội bộ, năm học 2024-2025;

Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học trước và tình hình thực tế của đơn vị, trường Tiểu học B Thanh Sơn xây dựng Kế hoạch Kiểm tra nội bộ năm học 2024-2025 như sau:

I.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

     1. Tổng quan về đơn vị

1.1. Quy mô trường lớp

* Số điểm trường: 2

* Số lớp, số học sinh:

Lớp Số lớp Số HS Nữ Dân tộc Khuyết tật HS

HCGĐKK

Tỉ lệ HS/lớp
1 4 101 57 1 0 1 25,5
2 4 115 58 0 1 0 28,8
3 4 107 59 1 0 5 26,8
4 4 126 65 0 1 1 31,5
5 4 122 63 1 1 3 30,5
Tổng số 20 571 303 3 3 10 28,6

2.2. Biên chế đội ngũ

TT Môn Hiện có Đảng viên Nữ Trình độ

 chuyên môn

Thừa, thiếu
Tổng số Biên chế Trên ĐH ĐH Dưới ĐH
1 Văn hóa 21 21 0 15 15   15 6  
2 Tiếng Anh 2 2 0 1 1   1 1  
3 Tin học 1 0 1       1    
4 Âm nhạc 2 2 0 1 1   2    
5 Mĩ thuật 1 1         1    
6 GDTC 1 1           1 1
7 Khác                  
Tổng GV                  
8 Nhân viên 1   1 1 1   1    
9 Lãnh đạo 2   2 2 1   2    
Toàn trường 31 30 1 29 19   23 8 1

– Tỉ lệ GV/lớp: 28/20 = 1,4%

2.3. Về cơ sở vật chất

* Khối phòng học tập

Tổng số  

Phòng học

Phòng học bộ môn
Tiếng Anh Tin học Âm nhạc Mĩ thuật Khoa học- công nghệ Phòng đa chức năng
23 20 2 1 0 0 0 0

*Khối phòng hỗ trợ học tập

Tổng số Phòng thư viện Phòng khác
Phòng đọc HS Phòng đọc GV Kho sách Thiết bị Phòng Tư vấn học đường, hỗ trợ HS KT Phòng Đội và phòng truyền thống
5 1 0 1 1 1 1
* Khối phụ trợ

Tổng số Phòng họp Phòng

Y tế

Nhà kho Nhà xe HS Nhà xe GV Phòng nghỉ GV
3 1 1 1 1 1 0

*Trường chưacó nhà đa năng để đáp ứng việc học tập và luyện tập TDTT của học sinh

– Khu sân chơi, TDTT: 2849m2

– Trang thiết bị, sách GK, sách tham khảo phục vụ dạy học:

Trường có 20ti vi/20 lớp, 02 máy chiếu, 03 máy tính xách tay, phòng tin có 15bộ máy tính và các thiết bị dạy học khác đảm bảo theo yêu cầu dạy học của thầy và trò.

100% HS từ lớp 1 đến lớp 5 có đủ SGK, sách tham khảo ngay từ đầu năm học.

– Bàn ghế học sinh:

+ Số bộ bàn ghế HS 2 chỗ ngồi là 600bộ , trong đó số bộ còn sử dụng được: 580 bộ

+ Số bộ bàn ghế GV: 24 bộ

2. Thuận lợi

– Nhà trường luôn được sự chỉ đạo sát sao của Sở GD&ĐT Hà Nam, Phòng GD&ĐT thành phố Phủ Lý. Cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp luôn quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi để thầy và trò hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.

– Trường là một tập thể đoàn kết, cộng đồng trách nhiệm; có truyền thống thi đua Dạy tốt – Học tốt, chất lượng giáo dục của trường luôn trong tốp đầu các trường tiểu học trong thành phố. Lãnh đạo nhà trường nhiệt tình, tâm huyết. Đội ngũ GV đạt tỉ lệ 1,42 đảm bảo việc thực hiện chương trình giáo dục. ..

– 100% học sinh được học 2 buổi/ngày. Các em học sinh ngoan, thực hiện nghiêm túc các quy định của nhà trường, của lớp, có tinh thần học tập, rèn luyện tốt.

– Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đoàn kết thống nhất, trách nhiệm, phong trào chuyên môn sôi nổi, công tác tự học, tự bồi dưỡng trong đội ngũ giáo viên được coi trọng. Nhiều giáo viên được công nhận là giáo viên giỏi các cấp, tuổi trẻ, nhiệt tình, trách nhiệm, có kinh nghiệm trong giảng dạy và tổ chức các hoạt động.

– Đảm bảo mỗi lớp đủ 01 giáo viên văn hóa làm chủ nhiệm lớp và giảng dạy. Trường có các giáo viên được đào tạo chính quy về Âm nhạc, Mỹ thuật, Tiếng Anh; GDTC nên thuận lợi cho việc bố trí dạy học các môn học này một cách chủ động và hiệu quả.

– Đa số các bậc CMHS quan tâm, có sự phối hợp tốt với thầy cô, tạo điều kiện cho việc học tập của con em, có trách nhiệm và ủng hộ với phong trào giáo dục chung của nhà trường…

– Cơ sở vật chất của trường đầy đủ đáp ứng yêu cầu dạy và học của thầy và trò, đảm bảo thực hiện chương trình GDPT 2018.

3. Khó khăn

* Đối với học sinh

– Một số ít học sinh còn lười học, chưa có ý thức trong việc thực hiện các nề nếp, nội quy của lớp, của trường, kĩ năng sống còn hạn chế.

– Nhiều phụ huynh trên địa bàn không quan tâm đến việc học tập của học sinh. Một số gia đình bố mẹ đi làm tại các khu công nghiệp theo ca kíp, con cái ở cùng ông bà nên việc quản lí, nhắc nhở học sinh học tập chưa thường xuyên.

Số gia đình sử dụng máy tính và mạng Internet chưa nhiều nên số học sinh tham gia các cuộc thi trên mạng ít.

* Đội ngũ giáo viên

– Nhà trường có một số giáo viên nhà ở xa trường, không phải là người trên địa bàn nên việc nắm bắt tình hình học sinh còn gặp nhiều khó khăn. Trình độ đào tạo đạt chuẩn thấp, hiện còn 8/28= 28,5% GV chưa đạt chuẩn.

– Trong đội ngũ còn có đồng chí phương pháp giảng dạy, trình độ chuyên môn chưa thực sự vững vàng, chưa linh hoạt trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy nên chất lượng giáo dục chưa cao. Một số giáo viên chưa chú trọng việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, chỉ quan tâm các môn văn hóa.

– Trường có nhiều giáo viên trẻ mới ra trường, kinh nghiệm giảng dạy còn hạn chế, số GV con nhỏ hoặc trong thời kì sinh con 6/28 = 21,4% chiếm tỉ lệ cao nên việc phân công chuyên môn, một số hoạt động phong trào còn khó khăn.

– Thiếu 01 giáo viên GDTC, môn GDTC ở trường có 8/20 = 40% số lớp là giáo viên văn hoá đảm nhiệm nên việc phát triển học sinh năng khiếu môn GDTC cũng còn bị hạn chế.

* Cơ sở vật chất

– Trườngcòn thiếu cTập tin đính kèm. Thiếu các phòng bộ môn như phòng Âm nhạc, Mĩ thuật, Nhà đa năng. Phòng tiếng Anh thiết bị, máy tính cũ hỏng nhiều.

– Trường có 02 điểm trường nên việc quản lý và tổ chức các hoạt động tập thể còn gặp nhiều khó khăn.

– Trường không có phòng giáo dục thể chất và phòng đa năng nên khi trời mưa không tổ chức dạy được môn giáo dục thể chất và việc rèn luyện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu còn gặp nhiều khó khăn.

4. Đánh giá chung

        – Cơ sở vật chất nhà trường mới được nâng cấp và đưa vào sử dụng, tuy nhiên vẫn còn thiếu một số phòng học bộ môn phục vụ cho việc giảng dạycác môn chuyên biệt.

– Số học sinh đạt giải trong các sân chơi dành cho học sinh tiểu học cấp thành phố, cấp tỉnh còn ít.

– Trường có 2 điểm trường,khu lẻ các xa trung tâm 2km nên việc tổ chức hoạt động tập thể và quản lý gặp khó khăn. So với trường nội thành thì dân trí còn thấp hơn, nhiều cha mẹ học sinh là công nhân hoặc làm nghề nghiệp tự do; nhiều học sinh khuyết tật, hộ nghèo, hộ cận nghèo. Tuy đã có nỗ lực cố gắng rất nhiều nhưng so với mặt bằng chung của thành phố, Trường tiểu học B Thanh Sơn năm học 2023-2024 vẫn đứng tốp cuối trong bảng xếp hạng thi đuacủa thành phố.

II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

– Công tác KTNB trong trường học là một hoạt động quản lý thường xuyên của Thủ trưởng đơn vị nhằm xem xét, đánh giá kết quả công tác chỉ đạo, điều hành các mặt hoạt động của Thủ trưởng đơn vị; tổ chức hoạt động kiểm tra năm học 2024 – 2025 đảm bảo đúng quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động kiểm tra theo quy định pháp luật và chỉ đạo của các cấp, các ngành có liên quan.

– Qua KTNB kịp thời nắm bắt thông tin, phản ánh về việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học; chỉ rõ những ưu điểm, tồn tại, hạn chế trong thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh (gọi chung là đối tượng kiểm tra) để kịp thời có biện pháp giúp đỡ, xử lý, điều chỉnh nhằm nâng cao kết quả thực hiện nhiệm vụ, tăng cường kỷ cương, nền nếp trong nhà trường;

– Giúp Hiệu trưởng nhà trường tìm ra các giải pháp khả thi nâng cao hiệu quả công tác quản lý; tư vấn, thúc đẩy nâng cao chất lượng dạy, học, góp phần thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo. Bên cạnh đó phát hiện những bất cập trong các văn bản về công tác thanh tra, kiểm tra giáo dục; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện.

– Phòng ngừa, phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý hành vi vi phạm pháp luật tại đơn vị (nếu có).

2. Yêu cầu

– Hoạt động KTNB phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật, nghiêm túc, trung thực, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra.Kết quả kiểm tra phải đạt hiệu quả góp phần tăng cường hiệu lực quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.

– Công tác kiểm tra đảm bảo đúng trình tự, thủ tục, nội dung theo quy định của pháp luật về công tác kiểm tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), Sở GDĐT, Phòng GDĐT và của đơn vị.Việc nhận xét, đánh giá đối tượng kiểm tra phải được xem xét, đối chiếu với các quy định tại các văn bản pháp quy về giáo dục, các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của ngành.

– Nội dung kiểm tra phải phù hợp với nhiệm vụ đã được phân công cho đối tượng kiểm tra, gắn với yêu cầu đánh giá giáo viên, nhân viên, học sinh theo các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Kết quả kiểm tra được coi là một trong các minh chứng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong năm học.

III. NỘI DUNG KTNB

1. Nội dung công tác KTNB

1.1. Việc thực hiện nhiệm vụ được giao của lãnh đạo đơn vị, của tổ, nhóm, chuyên môn thuộc CSGD.

a) Kiểm tra và tự kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao của lãnh đạo

b) Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao của tổ, nhóm, chuyên môn

– Công tác quản lý của tổ trưởng, nhóm trưởng (nhận thức, vai trò, tác dụng, uy tín, khả năng quản lý chuyên môn…);

– Việc xây dựng, thực hiện kế hoạch của tổ, nhóm, kế hoạch dạy học từng bộ môn theo đặc thù của tổ, nhóm chuyên môn theo các văn bản chỉ đạo hiện hành;

– Hồ sơ sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn (biên bản họp tổ, nhóm, khối chuyên môn, nội dung sinh hoạt chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, nội dung tham gia hội thảo chuyên môn các cấp…) ;

– Quản lý thực hiện nền nếp chuyên môn (kiểm tra việc xây dựng Kế hoạch bài dạy, chấm bài, dự giờ, thăm lớp, thao giảng, hội thảo…);

– Công tác quản lý dạy bù, dạy thay, quản lý chuyên môn; việc thực hiện về quy định dạy thêm, học thêm; chỉ đạo các hoạt động trải nghiệm: phụ đạo, hoạt động NGLL, thực hành, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu…

1.2. Việc thực hiện nhiệm vụ được giao của giáo viên; việc tổ chức lớp học, thực hiện nền nếp, nội quy của học sinh theo quy định.

a) Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ giáo viên

– Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỉ luật.

– Việc thực hiện các quy định về chuyên môn

+ Các loại hồ sơ của giáo viên, nhân viên theo Điều lệ tường Tiểu học;

+Việc xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học; thực hiện nội dung, chương trình;

+Thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh (kiểm tra thông qua dự giờ và kế hoạch dạy học);

+ Việc sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học, phòng học bộ môn, phương tiện hỗ trợ dạy học;

+ Kết quả giảng dạy (mức độ tiến bộ trong học tập, rèn luyện của học sinh; kết quả hoàn thành chương trình lớp học, Hoàn thành CTTH của HS mà giáo viên dạy…);

+Việc tham gia sinh hoạt chuyên môn tổ; thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng thường xuyên nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

+ Thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm.

– Việc thực hiện các nhiệm vụ khác được giao: Công tác chủ nhiệm, các công tác kiêm nhiệm khác; tham gia các hoạt động đoàn thể tại đơn vị.

* Nội dung kiểm tra chuyên đề giáo viên

Lựa chọn một hoặc một số nội dung kiểm tra đã nêu trên để thực hiện kiểm tra chuyên đề đối với giáo viên. Có thể thực hiện kiểm tra một chuyên đề với nhiều đối tượng kiểm tra.

b) Kiểm tra việc tổ chức lớp học, thực hiện nền nếp, nội quy của học sinh theo quy định

1.3. Hoạt động dạy và học; hoạt động chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng trẻ; hoạt động tư vấn tâm lý học đường; hoạt động giáo dục kỹ năng sống, hoạt động ngoài giờ chính khóa.

– Việc thực hiện nhiệm vụ của học sinh được quy định trong Điều lệ trường Tiểu học ;

– Việc thực hiện theo nội quy, quy định của trường, lớp, các tổ chức trong nhà trường (đồng phục, giờ giấc, sách vở, đồ dùng học tập, vệ sinh, lao động….)

1.4. Việc quản lý, sử dụng thiết bị dạy học, thư viện trong nhà trường

– Việc quản lý, sắp xếp, vận hành hoạt động của thư viện, phòng thiết bị, đồ dùng dạy học;

1.5. Công tác tài chính, tài sản và quản lý, sử dụng các khoản thu tại đơn vị

– Việc lập dự toán, quyết toán các khoản thu chi tài chính của đơn vị; việc chấp hành các chế độ, nguyên tắc kế toán tài chính, công khai tài chính theo quy định; thực hiện các chế độ, chính sách đối với nhà giáo và người lao động;

– Việc quản lý và sử dụng cơ sở vật chất, tài sản, thiết bị của đơn vị…

– Việc thực hiện thu, chi không dùng tiền mặt.

1.6. Công tác văn thư, hành chính, y tế trường học.

– Tinh thần, thái độ phục vụ của nhân viên;

– Việc soạn thảo, chuyển, lưu trữ công văn đi, công văn đến; việc quản lý và sử dụng con dấu; việc quản lý, cập nhật nội dung trong các hồ sơ quản lý của nhà trường theo quy định tại điều lệ nhà trường;

– Việc công khai hóa thủ tục hành chính;

1.7. Việc thực hiện công khai, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.

1.8. Thực hiện tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, xử lý đơn kiến nghị, đơn phản ánh và phòng, chống tham nhũng theo quy định.

2. Trình tự, thủ tục và hồ sơ kiểm tra

(1) Ban hành quyết định thành lập Ban KTNB và xây dựng kế hoạch.

– Đầu năm học, Thủ trưởng đơn vị ban hành quyết định thành lập Ban kiểm tra nội bộ trường học.

– Ban KTNB xây dựng Dự thảo kế hoạch thực hiện công tác KTNB theo năm học trình Thủ trưởng đơn vị phê duyệt, trong đó thể hiện rõ số cuộc kiểm tra, đối tượng kiểm tra, cá nhân, đơn vị thực hiện kiểm tra, thời gian kiểm tra Kế hoạch KTNB phải đảm bảo tính khả thi, phù hợp với tình hình, điều kiện cụ thể của đơn vị.

(2)Trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc kiểm tra bao gồm

– Bước 1: Ban hành quyết định kiểm tra;

– Bước 2: Xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra;

– Bước 3: Thông báo kế hoạch kiểm tra và đề cương yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo (đối với các cuộc kiểm tra của Sở GDĐT, Phòng GDĐT);

– Bước 4: Tiến hành kiểm tra theo kế hoạch đã được phê duyệt; lập biên bản kiểm tra;

– Bước 5: Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra;

– Bước 6: Xây dựng thông báo hoặc kết luận về việc kiểm tra;

– Bước 7: Công khai thông báo kết quả kiểm tra và chỉ đạo thực hiện xử lý, khắc phục tồn tại sau kiểm tra.

(3)Hồ sơ đoàn kiểm tra bao gồm:

– Quyết định kiểm tra;

– Kế hoạch tiến hành kiểm tra;

– Thông báo kế hoạch kiểm tra ;

– Biên bản kiểm tra;

– Báo cáo kết quả của Trưởng Đoàn kiểm tra;

– Thông báo kết quả hoặc kết luận về việc kiểm tra;

– Báo cáo giải trình của đối tượng kiểm tra; minh chứng, tài liệu kèm theo (nếu có).

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phân công nhiệm vụ

– Nhà trường: Thành lập Ban KTNB năm học; phân công nhiệm vụ các thành viên Ban kiểm tra; Xây dựng Kế hoạch KTNB năm học; Hướng dẫn các thành viên ban KTNBcác kĩ năng kiểm tra và thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công.

– Các tổ chuyên môn, các bộ phận, GV, NV, HS: Sẵn sàng thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra khi được ban KTNB và đoàn kiểm tra yêu cầu.

– Chế độ báo cáo: Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ trong báo cáo sơ kết, tổng kết năm học 2024 – 2025. Báo cáo đột xuất khi được Phòng Giáo dục và Đào tạo yêu cầu./.

2. Danh mục các cuộc kiểm tra trong năm học (Bảng đính kèm)

Trên đây là Kế hoạch thực hiện công tác KTNB năm học 2024-2025 của trường Tiểu học B Thanh sơn; Nhà trường yêu cầu CB, GV, NV và HS trong đơn vị triển khai thực hiện nghiêm túc. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ, cá nhân cần báo cáo kịp thời về đồng chí hiệu trưởng để hướng dẫn, giải quyết./.

Nơi nhận:

– Lãnh đạo Phòng GDĐT (để báo/cáo);

– Các tổ chuyên môn(để phối hợp);

– Ban KTNB (để t/h);

– Lưu: VT.

LỊCH KIỂM TRA NỘI BỘ NĂM HỌC 2024-2025

Tháng Nội dung kiểm tra Đối tượng kiểm tra Người thực hiện Ghi chú
9/2024 Công tác tuyển sinh, quản lý, giáo dục người học, thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo và HS Lãnh đạo trường Đoàn Kiểm tra  
Việc xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường, tổ chuyên môn GV toàn trường Đoàn kiểm tra  
10/2024 Công tác bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó các tổ chuyên môn và tổ văn phòng  

Hiệu trưởng

 

Đoàn kiểm tra

 
Việc thực hiện nhiệm vụ của GV (2đ/c) Đ/c C.Hà

Đ/c Năm

Đoàn kiểm tra  
11/2024 Việc thực hiện công tác y tế, vệ sinh trường học NV phụ trách Y tế Đoàn kiểm tra  
Kiểm tra hồ sơ thiết bị Cán bộTV, TB Đoàn kiểm tra  
12/2024 Việc thực hiện thu, chi không dùng tiền mặt  

Kế toán

Đoàn kiểm tra  
Việc thực hiện nhiệm vụ của GV (2 đ/c) Đ/c Thanh, Hiền Đoàn kiểm tra  
01+2/

2025

Việc đánh giá học sinh theo TT27/2020 GV toàn trường Đoàn kiểm tra  
3/2025 Việc sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học, phòng học bộ môn, phương tiện hỗ trợ dạy học GV toàn trường Đoàn kiểm tra  
Hồ sơ sinh hoạt tổ chuyên môn Tổ trưởng CM Đoàn kiểm tra  
Việc thực hiện nhiệm vụ của GV (2 đ/c) Đ/c Linh, Cúc Đoàn kiểm tra  
 

4/2025

Việc thực hiện nhiệm vụ của học sinh GVCN Hiệu trưởng  
Việc thực hiện nhiệm vụ của GV (1 đ/c) Đ/c Quyên Đoàn kiểm tra  
5/2025 Kết quả đánh giá thi đua HS Ban thi đua Đoàn kiểm tra